Chủ nhật, Ngày 17.12.2017

Tránh thai khẩn cấp

Sản Phẩm

Caretinor



                                                  
 
1. THÀNH PHẦN

    Mifepriston:………….10 mg
Tá dược: Lactose, amidon, avicel, talc, magnesi stearat, PVP K30, màu quinoline vừa đủ 1 viên

2. TÍNH CHẤT

    Mifepriston là một antiprogestin, ngừa thai do tác động trước khi có sự làm tổ của trứng thụ tinh. Tác dụng ngăn chặn sự rụng trứng và ngăn chặn sự nâng đỡ của nội mạc. Tác dụng quan trọng nhất là làm chậm sự rụng trứng do phá vỡ sự trưởng thành của nang trứng và chức năng nội tiết của tế bào hạt, ngăn đỉnh LH vào giữa chu kỳ. Thuốc có tác dụng ngăn chặn sự nâng đỡ của  nội mạc nếu dùng sau khi rụng trứng và gây ảnh hưởng đến sự làm tổ.

3. TÁC ĐỘNG
    Mifepriston có khả năng tạo ái lực liên kết receptor progesterone. Với sự có mặt của progesterone, mifepriston hoạt động như một đối kháng cạnh tranh receptor tại receptor progesterone. Mifepriston ngăn chặn những tác động của Progeterone lên màng trong dạ con và màng bụng. Điều này dẫn đến tình trạng thoái hóa và sự bong ra của niêm mạc màng trong dạ con, do đó ngăn ngừa hoặc phá vỡ sự liên kết của bào thai.
   Mifepriston được sử dụng như thuốc tránh thai thông thường với liều hàng ngày 2 mg. Với liều đơn 10 mg, mifepriston sẽ ngăn cản sự rụng trứng trong 3 – 4 ngày, vì vậy nó có tác dụng như một thuốc tránh thai khẩn cấp giống như tác dụng vủa Levonorgestrel với liều 1,5 mg.
Những người mang thai dưới 8 tuần, dùng 150 – 200 mg mifepriston kết hợp với 400 – 600 mcg misoprostol có tác dụng làm rau thai bong ra khỏi nội mạc tử cung và giúp cổ tử cung mềm ra cho phép thai xổ ra ngoài còn misoprostol sẽ gây co thắt tử cung để đẩy thai ra. 

4. DƯỢC ĐỘNG HỌC

   Sau khi uống khoảng 98% được gắn kết với protein huyết tương chủ yếu dưới dạng α – acid glycoprotein. Sinh khả dụng của mifepristone khoảng 70% sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1,3 giờ. Mifepristone được chuyển hóa ở gan, thời gian bán thải khoảng 18 giờ. Mifepristone và các chất chuyển hóa của nó đào thải chủ yếu qua phân thông qua hệ thống mật và một lượng nhỏ được thải qua nước tiểu.

5. CHỈ ĐỊNH

     CARETINOR  là thuốc ngừa thai khẩn cấp, được dùng sau khi giao hợp không dùng biện pháp tránh thai, hoặc biện pháp tránh thai đã dùng không đáng tin cậy. Thuốc có thể ngừa thụ thai trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp. CARETINOR  ngừa thụ thai khẩn cấp trong các trường hợp sau:
  • Không dùng biện pháp tránh thai khi giao hợp
  • Biện pháp tránh thai đã dùng không đáng tin cậy:
  • Bao cao su bị rách, trượt hay dùng sai.
  • Màng chắn âm đạo hay thuốc ngừa thai đặt âm đạo bị đặt sai chỗ, rách hay lấy ra sớm.
  • Giao hợp gián đoạn không thành công.
  • Tính sai ngày rụng trứng trong trường hợp dùng phương pháp lịch.
  • Vòng tránh thai bị lấy ra hay bị mất.
  • Quên dùng > 03 viên thuốc ngừa thai dùng hàng ngày.
6. LIỀU DÙNG, CÁCH DÙNG
    Dùng 1 viên CARETINOR trong vòng 120 giờ sau khi giao hợp, dùng càng sớm hiệu quả càng cao.

7. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • Bệnh của tuyến thượng thận
  • Đang điều trị với corticosteroid
  • Dị ứng với thành phần của thuốc
  • Người đang cho con bú
8. TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
    Ngoài trễ kinh, các tác dụng phụ ít xảy ra và nhẹ. Các tác dụng phụ thường là: xuất huyết, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng dưới, mệt, nhức đầu, chóng mặt, căng ngực.

9. THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
-  CARETINOR  không thể thay thế liệu pháp ngừa thai thường xuyên.
-  Giao hợp không an toàn sau điều trị làm tăng nguy cơ có thai ngoài ý muốn.
        - Nếu phụ nữ có thai uống nhầm CARETINOR với liều 10 mg thì không gây sẩy thai nhưng không thể loại trừ xuất huyết có thể xảy ra trong vài trường hợp.
 - Phụ nữ cho con bú: Mifepriston đi qua sữa mẹ vì vậy nên tránh cho con bú sau khi dùng thuốc CARETINOR

10. TƯƠNG TÁC THUỐC:

  Aspirin và các NSAID làm giảm tác dụng tránh thai của mifepriston.

11. BẢO QUẢN:
Nơi khô, tránh ánh sáng,  nhiệt độ 15 – 30oC.

12. HẠN DÙNG:
36 tháng kể từ ngày sản xuất.

13. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 1 vỉ x 1 viên
Sản phẩm liên quan