Thứ 3, Ngày 27.10.2020

Thuốc bổ

Điều Trị

Phòng ngừa điều trị do thiếu hụt Vitamin

Vitamin A
Dự phòng và điều trị các triệu chứng thiếu vitamin A như:
Các bệnh về mắt: khô mắt, quáng gà, viêm loét giác mạc…
Các bệnh về da: khô da, trứng cá, vảy nến, chậm lành vết thương…
Trẻ em còi xương, suy dinh dưỡng, chậm lớn, sức đề kháng kém…
Dùng bổ sung Vitamin A cho người xơ gan nguyên phát do tắc mật hay gan ứ mật mạn tính.

Vitamin D 
Phòng và điều trị còi xương do thiếu vitamin D. Phòng và điều trị loãng xương, dễ gãy xương. Chống co giật do suy tuyến cận giáp. Điều trị hạ Calci máu. Một số chứng ngoài da như chứng xơ cứng bì.

Vitamin E
Dùng phòng và điều trị thiếu vitamin E. Dùng làm thuốc chống oxy hóa (kết hợp với Vitamin A, Vitamin C và selen) trong các bệnh tim mạch. Dùng phối hợp điều trị dọa sẩy thai, sẩy thai liên tiếp, vô sinh, thiểu năng tạo tinh trùng, rối loạn thời kì tiền mãn kinh, cận thị tiến triển, thiếu máu tan máu, teo cơ, loạn dưỡng cơ, dùng ngoài để ngăn tác hại của tia cực tím.

Vitamin C 
Tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa của cơ thể như tạo colagen và một số thành phần khác tạo nên mô liên kết ở răng, xương, mạch máu. Tham gia vào quá trình chuyển hóa lipid, glucid, protid của cơ thể. Chống oxy hóa bằng cách trung hòa các gốc tự do…Vitamin C giúp tăng sức đề kháng cho cơ thể. Vitamin C dùng để phòng và điều trị thiếu vitamin C (bệnh Scorbut). Tăng sức đề kháng của cơ thể khi nhiễm khuẩn, nhiễm độc, thiếu máu. Phối hợp với các thuốc chống dị ứng.

Vitamin B1(Thiamin) 
Tham gia vào quá trình chuyển hóa Glucid. Thiếu Vitamin B1 gây ứ động các chất cetonic trong máu dẫn đến rối loạn chuyển hóa gây bệnh tê phù, suy tim, giãn mạch ngoại biên, viêm dây thần kinh ngoại biên…
Chỉ định: Phòng và điều trị các bệnh Beri – Beri. Điều trị các trường hợp đau nhức dây thần kinh lưng, hông và dây thần kinh sinh ba. Các trường hợp mệt mỏi, kém ăn, suy dinh dưỡng và rối loạn tiêu hóa.

Vitamin B2 
Riboflavin biến đổi thành các Co-enzym cần thiết cho sự hoạt động hô hấp của các mô. Thiếu Vitamin B2 (Riboflavin) gây sần rám da, chốc mép,khô nứt môi, viêm lưỡi, viêm miệng. 
Chỉ định: Các trường hợp thiếu B2 gây tổn thương da, niêm mạc, viêm giác mạc mắt, viêm kết mạc, loét miệng, suy nhược, mệt mỏi, chậm lớn, sút cân…Thường dùng phối hợp Vitamin PP

Vitamin B5 (Biotin)
Là một vitamin cần thiết cho sự hoạt động của các emzym chuyển vận các đơn vị carboxyl, cần cho nhiều chức năng chuyển hóa bao gồm tân tạo glucose, tạo lipid, sinh tổng hợp acid béo, chuyển hóa propionat và dị hóa acid amin. Triệu chứng thiếu hụt Biotin bao gồm: viêm da bong, viêm lưỡi teo, tăng cảm, đau cơ, mệt mỏi, chán ăn, thiếu máu nhẹ…
Chỉ định: Trị các bệnh da: tăng tiết bã nhờn, trứng cá, viêm lưỡi, miệng. Trị hói đầu.

Vitamin B6 
Phòng và điều trị các trường hợp thiếu Vitamin B6. Phòng và điều trị một số bệnh ở hệ thần kinh do các thuốc khác gây ra.

Vitamin B9 (Acid folic)
Là Vitamin nhóm B, trong cơ thể nó được khử thành tetrahydrofolat là coenzym của nhiều quá trình chuyển hóa trong đó có tổng hợp các nucleotid có nhân purin hoặc pyrimidin, do vậy ảnh hưởng nên tổng hợp AND. Khi có Vitamin C, acid folic được chuyển thành leucovorin là chất rất cần thiết cho tổng hợp AND, ARN. Acid folic là yếu tố không thể thiếu cho tổng hợp nucleoprotein và tạo hồng cầu bình thường. Thiếu acid folic gây thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Chỉ định: Phòng và điều trị các trường hơp thiếu acid folic như thiếu máu hồng cầu to, thiếu máu tan máu. Bổ sung acid folic cho người đang điều trị bằng các thuốc kháng acid folic, đang điều trị thuốc chống động kinh hydantoin, bệnh nhân sốt rét, phụ nữu mang thai hay khi nhu cầu acid folic tăng.

Vitamin B12
Đóng vai trò là các coenzym đồng vận chuyển, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa quan trọng trong cơ thể. Thiếu Vitamin B12 gây thiếu máu hồng cầu to và rối loạn thần kinh, rối loạn cảm giác, vận động khu trú ở chân, tay, rối loạn trí nhớ và tâm thần.
Chỉ định: thiếu máu ưu sắc hồng cầu to, Viêm, đau dây thần kinh. Dự phòng thiếu máu hoặc tổn thương thần kinh ở người cắt dạ dày, viêm ruột mạn. Ngoài ra còn phối hợp với các vitamin khác khi cơ thể suy nhược, suy dinh dưỡng, trẻ em chậm lớn, phụ nữ mang thai, cho con bú, nhiễm khuẩn, nhiễm độc.

Vitamin PP (niacin, Vitamin B3) 
Có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa cholesterol, acid béo và tạo năng lượng ATP cung cấp cho chuỗi tế bào. Thiếu Vitamin PP gây ra các triệu chứng  như chán ăn, suy nhược dễ bị kích thích, viêm lưỡi, viêm da.
Chỉ định: Phòng và điều trị bệnh Pellagra. Các rối loạn tiêu hóa và rối loạn thần kinh. Tăng lipid huyết, tăng cholesterol, xơ vữa động mạch.
Bài viết liên quan