Thứ 2, Ngày 16.09.2019

Say tàu xe

Sản Phẩm

Stufort cap


                                       

1. THÀNH PHẦN
        Piracetam:…………. 400 mg
       Cinnarizin:…………. 25 mg
Tá dược: lactose, Microcrystallime cellulose, magnesi stearat, Colloidal Silicone dioxyd.

2. DƯỢC ĐỘNG HỌC
Cinnarizin:
 Sau khi uống, Cinnarizin đạt được nồng độ đỉnh huyết tương từ 2 đến 4 giờ, thuốc vẫn còn thải trừ ra nước tiểu. Nửa đời huyết tương của thuốc ở người tình nguyện trẻ tuổi khoảng 3 giờ.
Piracetam:
 Piracetam dùng theo đường uống được hấp thu nhanh chóng và hầu như hoàn toàn ở ống tiêu hóa. Sinh khả dụng gần 100%. Nồng độ đỉnh trong huyết tương (40 – 60 µg/ml) xuất hiện 30 phút sau khi uống 1 liều 2g. Nồng độ đỉnh trong dịch não tủy đạt được sau khi uống thuốc 2 – 8 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi khi điều trị dài ngày. Thể tích phân bố khoảng 0,6 lít/kg. Piracetam ngấm vào tất cả các mô, và có thể qua hàng rào máu – não, nhau thai và cả các màng dùng trong thẩm tích thận. Thuốc có nồng độ cao ở vỏ não, thùy trán, thùy đỉnh và thùy chẩm, tiểu não và các nhân vùng đáy. Thời gian trong huyết tương là 4 -5 giờ, thời gian trong dịch não tủy khoảng 6 – 8 giờ. Piracetam không gắn vào các protein huyết tương và được đào thải qua thận dưới dạng còn nguyên vẹn. Hệ số thanh thải piracetam của thận ở người bình thường là 86 ml/phút. 30 giờ sau khi uống, thuốc được đào thải theo nước tiểu. Nếu bị suy thận thì thời gian thải trừ tăng lên: ở người bệnh suy thận hoàn toàn và không hồi phục thì thời gian này là 48 – 50 giờ.

3. DƯỢC LỰC HỌC
Cinnarizin:
     Là thuốc kháng Histamin (H1). Phần lớn những thuốc kháng  histamin H1 cũng có tác dụng chống tiết acetycholin và an thần. Thuốc kháng histamin có thể ngăn chặn các thụ thể ở cơ quan tận cùng của tiền đình và ức chế sự hoạt hóa quá trình tiết histamin và acetycholin. Đề phòng say tàu xe, thuốc kháng Histamin hiệu quả kém hơn so với scopolamin(hyosin), nhưng thường được dung nạp tốt hơn và các loại thuốc kháng Histamin ít gây buồn ngủ hơn như cinnarizin hoặc cyclizin thường được ưa dùng hơn.
      Cinnarizin còn là chất kháng calci. Thuốc ức chế sự co tế bào cơ trơn mạch máu bằng cách chẹn kênh calci. Ở một số nước, cinnarizin được kê đơn rộng rãi làm thuốc giãn mạch não để điều trị bệnh mạch não mạn tính với chỉ định chính là xơ cứng động mạch trị hội chứng Raynaud, nhưng không xác định được là có hiệu lực. Cinnarizin cũng được dùng trong các trường hợp rối loạn tiền đình. 
Piracetam: 
    Piracetam( dẫn xuất vòng của acid gamma aminobutyric, GABA) được coi là một chất có tác dụng hưng tí( cải thiện chuyển hóa của tế bào thần kinh) mặc dù người ta chưa biết nhiều về các tác dụng đặc hiệu cũng như cơ chế tác dụng của nó. Thậm chí ngay cả định nghĩa về hưng trí “nootropic” cũng còn mơ hồ. Nói chung tác dụng chính của các thuốc được gọi là hưng trí(như piracetam, oxiracetam, aniracetam, etiracetam,pramiracetam, tenilsetam, suloctidil,tamitinol) là cải thiện khả năng học tập và trí nhớ. Nhiều chất trong số này được coi là có tác dụng mạnh hơn piracetam về mặt học tập và trí nhớ. Người ta cho rằng ở người bình thường và ở người suy giảm chức năng, piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não(vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức)
    Piracetam tác động lên một số chất dẫn truyền thần kin như acetylcholin, noradrenalin, dopamin. Điều này có thể giải thích tác dụng tích cực của thuốc lên sự học tập và cải thiện khả năng thực hiện các test về trí nhớ. Thuốc có thể làm thay đổi sự dẫn truyền thần kinh và góp phần cải thiện môi trường chuyển hóa để các tế bào thần kinh hoạt động tốt. trên thực nghiệm, piracetam có tác dụng bảo vệ chống lại những rối loạn chuyển hóa do thiếu máu cục bộ nhờ làm tăng khả năng đề kháng của não đối với tình trạng thiếu oxy. Piracetam làm tăng sự huy động và sử dụng glucose mà không lệ thuộc vào sự cung cấp oxy, tạo thuận lợi cho con đường pentose và duy trì tổng hợp năng lượng ở não. Piracetam tăng cường tỷ lệ phục hồi sau tổn thương do thiếu oxy bằng cách tăng sự quay vòng của các phosphat vô cơ và giảm tích tụ glucose, acid lactic. Trong điều kiện bình thường cũng như khi thiếu oxy, người ta thấy rằng piracetam làm tăng lượng ATP trong não do làm tăng chuyển ADP thành ATP; điều này có thể là một cơ chế giải thích một số tác dụng có ích của thuốc.  Tác động lên sự dẫn truyền tiết dịch acetylchonlin (làm tăng giải phóng acetylcholin)cũng góp phần vào cơ chế tác dụng của thuốc. Thuốc còn có tác dụng làm tăng giải phóng dopamin, và điều này có thể có tác dụng tốt lên sự hình thành trí nhớ. Thuốc không có tác dụng gây ngủ, an thần, hồi sức, giảm đau, an thần kinh hoặc bình thần kinh cũng như không có tác dụng của GABA.
Piracetam làm giảm khả năng kết tụ tiểu cầu và trong trường hợp hồng cầu bị cứng bất thường thì thuốc có thể làm cho hồng cầu phục hồi khả năng biến dạng và khả năng đi qua các  mao mạch. Thuốc có tác dụng chống giật rung cơ.

4. CHỈ ĐỊNH
  • Suy mạch não mãn tính và tiềm tàng do xơ vữa động mạch và tăng huyết áp động mạch: trường hợp đột quỵ và sau đột quỵ do thiếu máu cục bộ ở não bị loạn trương lực mạch máu.
  • Bệnh não do những nguyên nhân khác nhau
  • Bệnh lý của mê đạo :chóng mặt, ù tai, buồn nôn, nôn, rung giật nhãn cầu
  • Hội chứng Meniere 
  • Đau nửa đầu

5. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • Quá mẫn với Piracetam và Cinnarizin hoặc với các thành phần khác của thuốc này.
  • Có sự suy giảm nghiêm trọng chức năng của thận.
  • Đột quỵ xuất huyết
  • Loạn chuyển hóa Porphyrin
  • Người mắc bệnh Huntington
  • Người mắc bệnh suy gan.

6. LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:
 Luôn luôn dùng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
- Người lớn: 1 - 2 viên/lần x 3 lần/ngày, dùng trong quy trình 1 -3 tháng tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của bệnh.
- Trẻ em: 1 – 2 viên/ lần x 1-2 lần/ngày.
 Không dùng thuốc quá 3 tháng.

7. TÁC DỤNG PHỤ

     - Rất hiếm gặp các phản ứng quá mẫn cảm - phản ứng da,nhạy cảm ánh sáng.
     - Trong một số trường hợp riêng biệt, có khi gặp rối loạn tiêu hóa: tăng tiết nước bọt, buồn nôn, nôn. Dùng kéo dài liên tục         cho bệnh nhân cao tuổi có thể gây các tác dụng phụ ngoại tháp.
     - Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc.

8. THẬN TRỌNG KHI DÙNG
  -  Sử dụng rất thận trọng ở bệnh nhân suy chức năng gan
  Nếu suy thận nhẹ và vừa, cần giảm liều điều trị hoặc nới rộng khoảng cách giữa các liều, đặc biệt khi có độ thanh lọc      Creatinin < 60 ml/phút.
 Cần theo dõi các giá trị enzym gan ở bệnh nhân suy gan
 - Tránh uống rượu trong thời kì dùng thuốc.
 -  Dùng thận trọng khi có tăng áp lực trong mắt và ở bệnh nhân bị bệnh Parkinson.
 - Thuốc có thể gây các kết quả dương tính về doping ở vận động viên,test dương tính với iod phóng xạ, do có mặt các chất màu chứa iod trong nang
 - Dùng thuốc với thức ăn và nước uống: Chưa có dữ liệu cho thấy nhu cầu dinh dưỡng đặc hiệu hoặc phải hạn chế các thức ăn và đồ uống đặc biệt trong thời kỳ dùng thuốc này.
 - Mang thai và cho con bú: 
    Hãy báo cáo với bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi dùng mọi thuốc.
 - Piracetam bài tiết qua sữa mẹ,nên không dùng cho mẹ trong thời kỳ cho con bú.
 - Lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc này trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
 - Thông tin về thành phần khác trong thuốc:
    Do thuốc có chứa lactose cho nên sản phẩm này không thích hợp cho người thiếu hụt enzym lactase hoặc galactose-máu    hoặc hội chứng kém hấp thu glucose/galactose.

9. TƯƠNG TÁC THUỐC
  - Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ khi bạn đang dùng hoặc vừa dùng các thuốc khác, kể cả các thuốc không kê đơn.
  - Phối hợp với các thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương (thuốc ngủ, thuốc làm dịu), thuốc chống trầm cảm 3 vòng hoặc  rượu sẽ làm tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương. Thuốc làm tăng các tác dụng của thuốc hạ áp và thuốc giãn mạch.   -     - Phối hợp với các thuốc giãn mạch sẽ làm tăng tác dụng giãn mạch và sự có mặt của cinnarizin sẽ làm giảm tác dụng của    thuốc làm tăng huyết áp.
 - Thuốc làm tăng tác dụng của hormon tuyến giáp và có thể gây run và hiếu động. Cũng có thể làm tăng các tác dụng của    một số thuốc chống đông máu.

10. BẢO QUẢN:  Nơi khô mát (dưới 25 oC), tránh ánh sáng.

11. HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất

12. QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: 3 vỉ × 10 viên nang

Sản phẩm liên quan